SQL là một phần rất quan trọng trong ngành công nghệ thông tin. Cùng Zephyfalcon tìm hiểu sơ lược SQL căn bản bạn nhé!

SQL là gì?

  • Là ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc SQL, là viết tắt của Structured Query Language.
  • Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu SQL, được sử dụng để tạo, xóa trong cơ sở dữ liệu, sửa đổi và lấy các hàng, …
  • SQL được thiết kế để quản lý dữ liệu trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).

Tất cả DBMS (Database Management System) như MySQL, Oracle, MS Access, SQL Server, Postgres, Sybase và Informix sử dụng SQL như là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu cơ bản, chuẩn nhất.

Lý do SQL là cần thiết?

Ưu điểm của SQL:

  • Để xóa các bản ghi từ một cơ sở dữ liệu.
  • Tạo cơ sở dữ liệu, bảng và view mới.
  • Để lấy dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu.
  • Để chèn các bản ghi vào trong một cơ sở dữ liệu.

Khám phá chức năng của SQL

  • Với SQL, chúng ta có thể truy vấn Database theo nhiều cách khác nhau, bởi sử dụng các lệnh.
  • SQL cho phép người dùng định nghĩa dữ liệu trong một Database và thao tác nó khi cần thiết.
  • Cho phép người dùng thiết lập quyền truy cập vào bảng, thủ tục và view.
  • Cho phép người dùng tạo, xóa Database và bảng.
  • SQL cho phép người dùng miêu tả dữ liệu.
  • Cho phép người dùng tạo view, Procedure, hàm trong một Database.
  • Với SQL, người dùng có thể truy cập dữ liệu từ RDBMS.

Lịch sử phát triển của SQL

  • Năm 1970: Dr. Edgar F. “Ted” Codd của IBM miêu tả một mô hình quan hệ (Relational Model) cho các Database. Chính vì điều này, ông được biết đến như là cha đẻ của Relational Database (Cơ sở dữ liệu quan hệ).
  • Năm 1974: Structured Query Language (SQL) xuất hiện.
  • Năm 1978: công bố một sản phẩm tên là System/R. IBM đã phát triển ý tưởng của Codd.
  • Năm 1986: Relation Database đầu tiên được công bố là Relational Software và sau đó là Oracle. IBM phát triển nguyên mẫu đầu tiên về Relation Database và được chuẩn hóa bởi ANSI.

Câu lệnh trong SQL

Những câu lệnh SQL chuẩn để tương tác với Relational Database (cơ sở dữ liệu quan hệ) là CREATE, SELECT, DROP, INSERT, UPDATE và DELETE. Dựa trên bản chất của chúng, các lệnh này có thể được phân loại thành các nhóm.

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu DDL (Data Definition Language)

  • Lệnh DELETE: Xóa toàn bộ một bảng, một View của bảng hoặc đối tượng khác trong một Database
  • Câu lệnh ALTER: Sửa đổi một đối tượng Database đang tồn tại, ví dụ như một bảng.
  • Lệnh CREATE: Tạo một bảng, một View của bảng, hoặc đối tượng khác trong Database.

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu DML (Data Manipulation Language)

  • Lệnh UPDATE: Sửa đổi các bản ghi.
  • Câu lệnh INSERT: Tạo một bản ghi.
  • Lệnh SELECT: Lấy các bản ghi cụ thể từ một hoặc nhiều bảng.
  • Câu lệnh DELETE: Xóa các bản ghi.

Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu DCL (Data Control Language)

  • Lệnh REVOKE: Thu hồi quyền đã trao cho user.
  • Lệnh GRANT: Trao một quyền tới user.

Với bài viết ngày hôm nay, Zephyrfalcon hy vọng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về SQL căn bản. Chúc bạn thành công trên con đường công nghệ thông tin bạn đã chọn.

Xem thêm: Khám phá cấu trúc dữ liệu ngăn xếp Stack